Tiêu chuẩn nước mềm và chỉ tiêu nước mềm quan trọng cần lưu ý giúp đánh giá chất lượng nước và đảm bảo hoạt động hiệu quả của các hệ thống xử lý nước cho từng mục đích cụ thể. Việc thường xuyên kiểm tra và đo lường các chỉ số này là cần thiết để bảo vệ sức khỏe con người và bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng nước.

>>> GÓC KIẾN THỨC: Để đạt được chất lượng nước đầu ra nằm trong tiêu chuẩn cho phép cần lựa chọn các vật liệu lọc và tính toán lượng vật liệu lọc phù hợp. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết này tại đây nhé: Top #10 Loại Vật Liệu Lọc Cho Hệ Thống Làm Mềm Nước Phổ Biến Nhất
TIÊU CHUẨN NƯỚC MỀM
Tiêu chuẩn nước mềm chung
Nước mềm được định nghĩa dựa trên hàm lượng ion canxi (Ca²⁺) và magiê (Mg²⁺) trong nước. Độ cứng của nước ảnh hưởng đến sự phát triển của cặn bám trong hệ thống đường ống và thiết bị, có thể làm giảm hiệu suất và độ bền của chúng. Các phạm vi tiêu chuẩn cho độ cứng của nước thông thường được xác định như sau:
-
- Nước mềm: Thường có hàm lượng canxi và magiê dưới 60 mg/L (milligram/lit) hoặc 3.5 grains/gallon.
- Nước có độ cứng trung bình: Có hàm lượng canxi và magiê từ 60 đến 120 mg/L.
- Nước cứng: Có hàm lượng canxi và magiê trên 120 mg/L
Đơn vị đo tổng độ cứng của nước thường sử dụng là milligram/lit canxi cacbonat (CaCO₃), hay còn gọi là ppm (parts per million). Độ cứng của nước có thể được xác định bằng cách sử dụng thang đo pH, máy phân tích hoặc kit thử nước.

Tiêu chuẩn nước mềm cho lò hơi, tháp giải nhiệt, Cooling tower
Tiêu chuẩn nước mềm cho lò hơi tháp giải nhiệt, Cooling tower là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu suất và tuổi thọ của lò hơi và các thiết bị. Độ cứng của nước ảnh hưởng đến tính hiệu quả của lò hơi và có thể gây ra các vấn đề như cặn bám và ăn mòn. Các tiêu chuẩn nước mềm thường được áp dụng cho lò hơi và các thiết bị bao gồm:
Với nguồn nước có Ion gây độ cứng cao thì phương pháp xử lý ở đây sẽ sử dụng hệ thống làm mềm nước (hay gọi tắt là Softener).Nước sau khi qua hệ thống làm mềm thì độ cứng sẽ được kiểm soát trong giới hạn ( < 5mg/l) để đạt tiêu chuẩn nước cấp lò hơi và các thiết bị.

>>> DỊCH VỤ LẮP ĐẶT: Tại Minh Khoa Group đã hoàn thành hàng trăm công trình hệ thống làm mềm nước trên toàn quốc đạt tiêu chuẩn chất lượng nước mềm cho phép và theo yêu cầu của khách hàng. Liên hệ Hotline: 0909 743 492 để được các kỹ sư khảo sát thực tế và phân tích nguồn nước kỹ. Có thể tham khảo thêm về 1 thiết bị xử lý lọc mềm nước cứng cho lò hơi và hệ thống sản xuất: Tại đây
CÁC TIÊU CHUẨN NƯỚC MỀM QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý
Độ pH
Định nghĩa: Độ pH của nước biểu thị tính axit hoặc kiềm của nước.
Phân loại:
-
- pH dưới 7: Nước axit.
- pH 7: Nước trung tính.
- pH trên 7: Nước kiềm.
Ý nghĩa: Độ pH ảnh hưởng đến sự ăn mòn của đường ống và thiết bị, cũng như hiệu quả của các phương pháp xử lý nước khác. pH trung tính từ 6,5 – 8,5 là an toàn cho các thiết bị và không làm các thiết bị, đường ống bị ăn mòn.
Trường hợp nếu nguồn nước đầu vào của bạn đang có pH thấp, có thể dùng Hạt Corosex hoặc các loại hạt nâng pH có cùng chức năng để đưa pH về đúng tiêu chuẩn của nước làm mềm nhé.
Độ dẫn điện (Conductivity)
Định nghĩa: Đo khả năng dẫn điện của nước, phụ thuộc vào nồng độ các ion hòa tan.
Đơn vị: Microsiemens/cm (µS/cm).
Ý nghĩa: Độ dẫn điện cao thường đi kèm với nồng độ các chất hòa tan lớn, có thể gây cặn bám và ảnh hưởng đến chất lượng nước và hiệu suất của thiết bị. Để giảm chỉ số độ dẫn điện trong nước mềm chúng ta cần phân tích nguyên nhân độ dẫn điện cao.
Ngoài ra, có thể do nước nguồn đầu vào bản chất đã cao sẵn khi qua hệ thống làm mềm nước tất nhiên sẽ không lọc được, cũng có thể do hệ thống làm mềm nước hoặc Autovan bị hư dẫn tới nước muối xâm nhập vào đường ống ,thiết bị gây tăng chỉ số độ dẫn điện và làm hư hỏng thiết bị.
Tổng chất rắn hòa tan (Total Dissolved Solids – TDS)

Định nghĩa: Tổng lượng các chất rắn hòa tan trong nước, bao gồm khoáng chất, muối và các chất hữu cơ.
Đơn vị: mg/L hoặc ppm.
Ý nghĩa: TDS cao có thể gây ảnh hưởng đến vị giác và mùi vị của nước, cũng như tạo ra cặn bám trong hệ thống cấp nước.
Tương tự, để giảm chỉ số tổng chất rắn hòa tan trong nước mềm chúng ta cần phân tích nguyên nhân dẫn tới chỉ số TDS cao (Xin lưu ý rằng, hệ thống làm mềm nước bằng phương pháp trao đổi ion không lọc được các chất rắn hòa tan đâu nhé). Ngoài ra chúng ta nên có một cột lọc thô và sử dụng cát, sỏi cùng các hạt khác để lọc các chất rắn hòa tan nhé.
Có thể do nước nguồn đầu vào bản chất TDS đã cao sẵn khi qua hệ thống làm mềm nước tất nhiên sẽ không lọc được, cũng có thể do hệ thống làm mềm nước hoặc Autovan bị hư dẫn tới nước muối xâm nhập vào đường ống ,thiết bị gây tăng chỉ số độ dẫn điện và làm hư hỏng thiết bị.
Nồng độ sắt (Fe) và mangan (Mn)
Định nghĩa: Hàm lượng sắt và mangan có mặt trong nước.
Đơn vị: mg/L hoặc ppm.
Ý nghĩa: Sắt và mangan có thể gây màu và mùi khó chịu cho nước, và khi có nồng độ cao có thể gây cặn bám và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Để loại bỏ 2 chỉ số này, chúng ta cần phân tích nguồn nước đầu vào, nếu trường hợp chỉ số này cao, hãy đầu tư thêm một cột lọc sắt và mangan và sử dụng vật liệu phù hợp như Birm, ODM, Filox, Cát mangan
Nồng độ clo tự do (Free Chlorine – Cl₂)
Định nghĩa: Lượng clo tự do có mặt trong nước.
Đơn vị: mg/L hoặc ppm.
Ý nghĩa: Clo thường được sử dụng để khử trùng nước, tuy nhiên nồng độ quá cao có thể gây mùi vị khó chịu và ăn mòn kim loại.
Thông thường nồng độ Clo hoặc các mùi khác được sinh ra có thể được loại bỏ bằng than hoạt tính, vì vậy để loại bỏ chỉ tiêu này (thường có trong các nguồn nước của khu công nghiệp và gia đình) chúng ta có thể sử dụng thêm than hoạt tính hoặc than gáo dừa đều được nhé.
Phân tích các chỉ tiêu nước mềm
Kiểm tra các chỉ tiêu nước đầu vào và đầu ra của nguồn nước cấp không những chọn vật liệu lọc và thiết kế hệ thống làm mềm nước phù hợp mà nó còn giúp bảo vệ các thiết bị, hệ thống.
-
- Quản lý nước: Theo dõi và kiểm soát các chỉ số nước quan trọng giúp duy trì chất lượng nước sạch và an toàn.
- Bảo vệ thiết bị: Giảm thiểu các tác động gây hư hỏng đến hệ thống đường ống và thiết bị.
- Tiết kiệm chi phí: Đảm bảo hoạt động hiệu quả của các thiết bị xử lý nước và giảm thiểu chi phí bảo trì.
Như vậy các bạn đã nắm được tiêu chuẩn nước mềm phù hợp cho từng mục đích sử dụng rồi đúng không nào? Từ những tiêu chuẩn trên chúng ta sẽ phân tích các kết quả nước đầu vào từ đó chọn hệ thống và vật liệu lọc phù hợp nhé.
Trong bài viết trên nếu có những thông tin nào cần bổ sung thì Minh Khoa Group rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn.
Bài viết “Tiêu Chuẩn Nước Mềm Và #5 Chỉ Số Nước Quan Trọng Cần Lưu Ý” thuộc bản quyền của Minh Khoa Group: https://minhkhoagroup.com/
